Chủ Nhật, ngày 30 tháng 11 năm 2025

Góp ý Dự thảo văn kiện Đại hội XIV: Đổi mới mô hình phát triển theo định hướng XHCN của Việt Nam trong kỷ nguyên mới

Ngày phát hành: 30/11/2025 Lượt xem 7


 

Ngày 15/10/2025, Dự thảo các Văn kiện trình Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng được công bố rộng rãi để lấy ý kiến góp ý của toàn dân, đây là sự kiện đặc biệt quan trọng trong đời sống chính trị của đất nước; bài viết này làm rõ hơn quan điểm của Đảng về đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam trong kỷ nguyên mới được hình thành, bổ sung, cụ thể hoá và hoàn thiện trong công cuộc đổi mới bắt đầu từ Đại hội VI đến nay, đã được đề cập trong Dự thảo Báo cáo chính trị trình Đại hội XIV của Đảng.

 

I. Khái niệm, đặc trưng của đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong kỷ nguyên mới

 

1. Khái niệm: Mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong kỷ nguyên mới là cách tiếp cận phát triển quốc gia mang tính tổng thể, dài hạn và đặc thù: Là mô hình phát triển kết hợp giữa kinh tế thị trường với vai trò định hướng, điều tiết và kiến tạo của nhà nước xã hội chủ nghĩa; lấy mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội làm định hướng chiến lược; phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; phát triển văn hoá, con người là nền tảng, nguồn lực, sức mạnh nội sinh, động lực to lớn, hệ điều tiết sự phát triển nhanh và bền vững đất nước.

Mô hình này không đồng nhất với mô hình kinh tế thị trường tự do thuần túy; nó là một hệ thống chính sách, thể chế và tổ chức nhằm khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài nước để phục vụ lợi ích lâu dài của dân tộc và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. Về mặt lý luận, mô hình này là sự kiên định, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đồng thời tiếp thu có chọn lọc các kinh nghiệm quốc tế để vận dụng phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam. Trong đó, có ba trụ cột lý luận chủ đạo: (1) phát triển kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội; (2) kết hợp động lực thị trường với vai trò kiến tạo, điều tiết của nhà nước; (3) bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong khuôn khổ hiến pháp, pháp luật, minh bạch và hiệu quả.

 

2. Đặc trưng cơ bản của đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong kỷ nguyên mới

 

Đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên mới không chỉ là sửa đổi một vài chính sách kinh tế mà là chuyển hóa toàn diện về mục tiêu, phương thức và thể chế phát triển. Dưới đây là 8 đặc trưng cơ bản sau:

 

(1) Kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại kết hợp hài hòa với định hướng xã hội chủ nghĩa làm khung vận hành nền kinh tế: Thị trường là phương thức phân bổ nguồn lực chính nhưng không tuyệt đối; thị trường hoạt động theo cơ chế cung cầu, cạnh tranh, giá cả và thông tin. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng, hoạch định chiến lược, điều tiết vĩ mô, khắc phục thất bại thị trường, bảo đảm các mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội. Đồng thời, khuyến khích và tạo động lực mạnh mẽ cho khu vực tư nhân và nâng cao trách nhiệm của khu vực công; trong đó khu vực tư nhân được khuyến khích sáng tạo, đầu tư, phát triển; khu vực công đảm nhiệm các chức năng cung cấp hạ tầng, dịch vụ công thiết yếu và an sinh xã hội.

 

(2) Tập trung vào thúc đẩy tăng trưởng có chất lượng, hiệu quả và bền vững: Xác lập mô hình tăng trưởng mới với mục tiêu là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, bảo đảm giảm cường độ phát thải, quản lý tài nguyên, ưu tiên năng lượng tái tạo và kinh tế tuần hoàn. Ổn định vĩ mô, điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ thận trọng, linh hoạt, đồng thời cải thiện khung pháp lý và minh bạch tài chính để tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, giảm nợ xấu, cơ cấu lại doanh nghiệp yếu kém và phát triển thị trường vốn bền vững, tránh tích tụ rủi ro hệ thống.

 

(3) Bảo đảm công bằng xã hội và phát triển bao trùm: Ưu tiên phân phối công bằng lợi ích phát triển qua chính sách thuế tiến bộ, chi tiêu công chiến lược và mạng lưới an sinh mạnh để bảo vệ nhóm dễ tổn thương. Đầu tư mạnh vào y tế, giáo dục và đào tạo nghề đảm bảo tiếp cận cơ hội công bằng cho mọi vùng miền, dân tộc và giới. Hệ thống bảo hiểm linh hoạt hỗ trợ người lao động thích ứng với chuyển dịch công nghệ mới.

 

(4) Thể chế linh hoạt, bảo đảm pháp quyền và quản trị nhà nước hiện đại: Cải cách thể chế là động lực then chốt, tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thông thoáng, minh bạch, đơn giản hóa thủ tục và chống tham nhũng để bảo đảm quyền sở hữu và thực thi hợp đồng. Quản trị dựa trên dữ liệu và số hóa thúc đẩy chính phủ số, ra quyết định nhanh và giám sát chính sách hiệu quả. Nền pháp quyền vững chắc kèm trách nhiệm giải trình để tăng niềm tin xã hội và thu hút đầu tư chất lượng cao.

 

(5) Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Đổi mới công nghệ và R&D được coi là trung tâm để thoát bẫy giá trị thấp; chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, liên kết trường đại học - doanh nghiệp - viện nghiên cứu, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới, nâng cao năng suất, giảm chi phí giao dịch, mở rộng tiếp cận dịch vụ công. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để tận dụng nhanh thành tựu của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.

 

(6) Kết hợp đa dạng hóa sở hữu và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện đa dạng hóa sở hữu một cách chiến lược, trên cơ sở giữ vai trò dẫn dắt của kinh tế nhà nước ở các ngành then chốt, đồng thời tạo môi trường thuận lợi để tư nhân, FDI và hợp tác xã tham gia sâu vào chuỗi giá trị. Đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc vận hành theo cơ chế thị trường, minh bạch tài chính và quản trị chuyên nghiệp, nhằm tăng hiệu suất, trách nhiệm giải trình và bảo đảm an ninh kinh tế. Kết nối chặt chẽ doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

 

(7) Bảo đảm chủ quyền và hội nhập chủ động: Bảo đảm độc lập và tự chủ chiến lược trong bối cảnh toàn cầu hóa và chủ động phát triển công nghệ chiến lược, then chốt. Đồng thời thực hiện hội nhập sâu rộng và đa phương hóa quan hệ đối tác để khai thác thị trường, vốn và tri thức quốc tế nâng cao năng lực nội sinh bền vững và chiến lược bảo vệ lợi ích quốc gia lâu dài.

 

(8) Bảo đảm thích ứng và linh hoạt trước rủi ro toàn cầu: Xây dựng khả năng quản trị rủi ro toàn diện bằng cách lồng ghép kiểm soát tài khóa, quản lý nợ công, đảm bảo an toàn chuỗi cung ứng và tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu. Thiết kế cơ chế phòng ngừa và phản ứng nhanh, kết hợp chính sách tiền tệ linh hoạt và công cụ tài khóa chủ động để giảm thiểu tác động các cú sốc bên ngoài, duy trì ổn định kinh tế - xã hội và bảo đảm khả năng phục hồi dài hạn.

 

 

II. Mục tiêu, nguyên tắc của đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam trong kỷ nguyên mới

 

1. Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát: Đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong kỷ nguyên mới là hệ thống các đích đến chiến lược, giá trị và tiêu chí vận hành được liên kết chặt chẽ nhằm tạo dựng một nền tảng phát triển toàn diện, chủ động và bền vững lâu dài; bảo đảm giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển nhanh, bền vững đất nước và bảo đảm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và nâng cao đời sống, hạnh phúc của Nhân dân; thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; hiện thực hoá tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao vì một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, dân chủ, tự do, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.

 

Mục tiêu cụ thể bao gồm: Bảo đảm độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, đồng thời kiên định con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội; giữ vững vị thế, lợi ích quốc gia trong bối cảnh thế giới, khu vực diễn biến nhanh, phức tạp, bất ổn, khó lường, khó khăn, thách thức nhiều hơn thuận lợi. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát triển năng động, có khả năng chống chịu trước cú sốc bên ngoài và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, tăng trưởng kinh tế với chất lượng, hiệu quả và tính cạnh tranh cao; chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, nâng cao năng suất lao động và hàm lượng tri thức; phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó nhà nước giữ vai trò điều tiết, định hướng và bảo đảm công bằng xã hội; bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh mạng… Cải thiện nhanh điều kiện y tế, giáo dục, nhà ở, việc làm và bảo đảm an sinh xã hội cho mọi tầng lớp nhân dân; giảm nghèo bền vững và thu hẹp bất bình đẳng vùng miền và các nhóm xã hội. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng, công bằng và hiệu quả để bảo vệ những người yếu thế và tạo điều kiện cho mọi công dân tiếp cận cơ hội phát triển, phấn đấu đạt các tiêu chí phát triển con người rất cao.

 

2. Nguyên tắc

 

1. Kiên định nền tảng tư tưởng và mục tiêu chiến lược

 

Kiên định, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng. Đây là kim chỉ nam cho mọi đường lối phát triển.

 

2. Khẳng định vai trò lãnh đạo, cầm quyền của Đảng

 

Đảng là lực lượng duy nhất lãnh đạo nhà nước và xã hội; phải kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; tiếp tục đổi mới tư duy, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, giữ vững ổn định chính trị, tạo sự thống nhất tư tưởng và hành động, nhằm phát triển nhanh và bền vững đất nước.

 

3. Phát triển bền vững, toàn diện, lấy con người làm trung tâm

 

Kết hợp hài hòa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển; hướng tới xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, dân chủ, tự do, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.

 

4. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia làm động lực chính

 

Thực hiện đồng bộ 4 chuyển đổi: Chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực; thu hút, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới. Cơ cấu lại các ngành, vùng, lĩnh vực để nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng, tạo nền tảng cho tăng trưởng theo chiều sâu.

 

5. Hội nhập quốc tế chủ động, phát huy mọi thành phần kinh tế

 

Chủ động tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, tận dụng các hiệp định thương mại. Mở rộng thị trường, nâng cao vị thế quốc gia, bảo đảm độc lập tự chủ trong hội nhập quốc tế sâu rộng. Phát huy đầy đủ chức năng, vai trò của các khu vực kinh tế. Phát triển kinh tế nhà nước hiệu quả, thật sự giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm các cân đối lớn, dẫn dắt và định hướng chiến lược; phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế; kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình kinh tế khác giữ vai trò quan trọng.

 

III. Hệ thống động lực để đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam trong kỷ nguyên mới

 

Để đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam trong kỷ nguyên mới, cần có hệ thống động lực mạnh mẽ, đa chiều và có tính bền vững. Động lực ấy vừa bắt nguồn từ nội lực quốc gia, vừa được khuếch đại bởi các yếu tố thị trường và nền tảng hội nhập quốc tế. Các động lực này, cụ thể:

 

1. Động lực chính trị và ý chí lãnh đạo

 

- Quyết tâm, quyết sách lãnh đạo sáng suốt, đúng đắn của Đảng và Nhà nước là động lực chính trị quan trọng nhất. Khi có quyết tâm chính trị mạnh mẽ, các rào cản thể chế, lợi ích cục bộ có thể được điều chỉnh, luật lệ được hoàn thiện và cơ chế kiểm tra, giám sát được thực thi hiệu quả.

 

- Đảng phải xây dựng chủ trương, đường lối dài hạn, kế hoạch chiến lược xuyên nhiệm kỳ; thể chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước cần ổn định, lâu dài, thông thoáng, minh bạch, hạn chế tối đa thay đổi theo chu kỳ, đảm bảo tính liên tục, ổn định trong thể chế, chính sách để tạo niềm tin cho nhà đầu tư và người dân.

 

2. Động lực từ lực lượng sản xuất mới và đổi mới sáng tạo

 

- Xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính để xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và quỹ đầu tư mạo hiểm tạo thành chuỗi cung cấp ý tưởng, vốn và thị trường cho tiến bộ công nghệ.

 

- Nguồn nhân lực chất lượng cao và tinh thần sáng tạo là nền tảng để chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Đầu tư vào giáo dục, y tế, đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng số hóa sẽ gia tăng năng suất lao động.

 

3. Động lực thị trường và doanh nghiệp

 

- Cạnh tranh lành mạnh và mở của thị trường sẽ thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng lực, đổi mới sản phẩm và nâng trị giá gia tăng. Mở cửa thị trường với điều kiện bảo vệ lợi ích quốc gia và thúc đẩy phát triển nội lực giúp doanh nghiệp trong nước học hỏi, liên kết vào chuỗi giá trị toàn cầu.

 

- Vai trò doanh nghiệp lớn trong chuyển đổi nền kinh tế: Các tập đoàn lớn, đa ngành trong nước và doanh nghiệp FDI có thể liên kết, chuyển giao công nghệ, quản trị và tiêu chuẩn quốc tế, đóng vai trò dẫn dắt chuyển đổi nền kinh tế.

 

4. Động lực tài chính và đầu tư

 

- Nguồn lực tài chính dồi dào và cơ cấu hợp lý là điều kiện để triển khai các dự án quy mô lớn và đầu tư vào khoa học công nghệ, hạ tầng mềm và cứng. Cơ chế thu hút vốn nước ngoài chất lượng cao, phát triển thị trường vốn trong nước và khuyến khích đầu tư mạo hiểm là nền tảng cho phát triển chất lượng cao.

 

- Tạo cơ chế kích thích đầu tư xanh và bền vững như ưu đãi thuế, tín dụng xanh, chứng nhận xanh để thu hút vốn vào năng lượng tái tạo, giao thông sạch và công nghiệp ít phát thải.

 

 

5. Động lực xã hội và văn hóa

 

- Sự đồng thuận xã hội về mục tiêu phát triển giúp giảm chi phí chuyển đổi và xung đột do thay đổi mô hình kinh tế. Tôn trọng giá trị lao động, tôn vinh tri thức, bảo vệ quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền sở hữu trí tuệ và khuyến khích thử nghiệm, chấp nhận rủi ro là nền tảng văn hóa cho đổi mới sáng tạo.

 

- Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Có cơ chế phù hợp, thuận lợi và tin cậy để Nhân dân tham gia ý kiến vào quá trình hoạch định đường lối, chính sách, quyết định những vấn đề lớn và quan trọng của đất nước; nêu cao trách nhiệm tiếp thu, trách nhiệm thông tin, giải trình của các cơ quan Đảng, Nhà nước đối với những kiến nghị, đề xuất của Nhân dân. Thực hiện đầy đủ các quyền dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, nhất là dân chủ ở cơ sở; chống các biểu hiện dân chủ hình thức là nền tảng xã hội quyết định sự phát triển của đất nước.

 

6. Động lực từ hội nhập quốc tế và hợp tác đa phương

 

- Hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu tạo cơ hội tiếp cận công nghệ, thị trường và tiêu chuẩn quốc tế. Đẩy mạnh ngoại giao toàn diện phục vụ phát triển, trọng tâm là ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ. Việc ký kết và thực thi hiệu quả các hiệp định thương mại tự do sẽ là cầu nối quan trọng giữa thị trường trong nước và thị trường thế giới.

 

- Hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, giáo dục và khí hậu cung cấp nguồn lực tri thức và tài chính, đồng thời giúp Việt Nam chia sẻ rủi ro trong quá trình chuyển đổi: Thúc đẩy liên kết giữa hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, ngành, vùng gắn với các chuỗi giá trị, mạng lưới đổi mới sáng tạo khu vực và toàn cầu. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về giáo dục, chia sẻ kinh nghiệm và tham gia vào mạng lưới học tập toàn cầu. Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, cơ chế ưu đãi quốc tế phục vụ chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, hướng tới mục tiêu trung hòa carbon vào năm 2050.

 

7. Động lực pháp luật về phân phối công bằng và an sinh xã hội

 

Chính sách phân phối tiến bộ, công bằng kích thích sự ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với quá trình đổi mới. Người dân sẽ chấp nhận thay đổi khi nhìn thấy lợi ích thực tế trên cơ sở việc làm tốt hơn, dịch vụ y tế và giáo dục tốt hơn và cơ hội thăng tiến công bằng. Hệ thống bảo hiểm xã hội mạnh mẽ giảm rủi ro chuyển đổi cho người lao động và gia đình, tạo điều kiện cho họ tham gia vào thị trường lao động mới.

 

IV. Hệ thống giải pháp chủ yếu để đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong kỷ nguyên mới

 

Đổi mới mô hình phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi một hệ thống giải pháp đồng bộ, hiệu quả và khả năng thích ứng cao; những giải pháp này không chỉ là sửa đổi chính sách đơn lẻ mà là chuyển hóa toàn diện về thể chế, tổ chức sản xuất, quản trị công, phân phối và quan hệ giữa nhà nước, thị trường và xã hội; được thiết kế để thúc đẩy, bổ trợ lẫn nhau nhằm tạo ra một mô hình phát triển nhanh, bền vững, công bằng và hiệu quả.

 

1. Hoàn thiện thể chế và pháp luật theo hướng minh bạch, hiệu quả

 

- Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, công bằng, dân chủ, minh bạch, khả thi, ổn định để tạo lập nền tảng cho hệ thống quản lý, quản trị phát triển hiện đại, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển các lĩnh vực mới, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc; bảo đảm quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, đồng thời quy định rõ vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong tổ chức thực hiện pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, chú trọng công tác giải thích pháp luật, hướng dẫn áp dụng pháp luật, bảo đảm việc hiểu, áp dụng pháp luật một cách thống nhất.

 

- Minh bạch hóa quy trình ra quyết định và thực thi nhằm giảm tham nhũng, lãng phí và tăng lòng tin của người dân, nhà đầu tư. Tiếp tục đổi mới, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, giảm mạnh các thủ tục hành chính trong hoạt động của Chính phủ, các bộ, ngành và chính quyền địa phương. Có cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi số, thực hiện số hoá toàn diện trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, số hóa thủ tục hành chính, gắn với bảo đảm an ninh, an toàn, khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Phát triển công dân số, trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để người dân tham gia hiệu quả vào nền kinh tế số và xã hội số.

 

- Tăng cường cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình: Hệ thống pháp luật cần thiết kế cơ chế kiểm soát quyền lực, chống chạy chức, chạy quyền và đảm bảo thực thi công bằng, nhất quán. Bảo đảm tăng cường minh bạch hóa hoạt động công, thiết lập kiểm toán, thanh tra và tòa án độc lập, bảo đảm cơ quan chống tham nhũng có thẩm quyền, công khai thông tin quyết định và kết quả thực thi, bảo vệ người tố cáo, áp dụng chế tài rõ ràng cho vi phạm, đồng thời đánh giá, công bố tác động chính sách để chịu sự giám sát của xã hội.

 

 

2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính

 

- Ưu tiên tăng trưởng dựa trên năng suất lao động và đổi mới sáng tạo thay vì mở rộng quy mô sử dụng lao động và tài nguyên. Điều này đòi hỏi đầu tư lớn vào nghiên cứu phát triển, hệ thống giáo dục gắn kết với doanh nghiệp và chương trình nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động.

 

- Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ số và chuyển đổi số quốc gia trong sản xuất, quản trị, thương mại và dịch vụ công. Chuyển đổi số phải gắn với phát triển hạ tầng số, bảo đảm an ninh mạng và giảm khoảng cách số giữa các vùng miền.

 

- Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trên cơ sở thiết kế chính sách thuế, trợ cấp, tiêu chuẩn môi trường để khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ sạch, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và giảm phát thải.

 

3. Cơ cấu lại đầu tư công và huy động nguồn lực cho phát triển chất lượng cao

 

- Ưu tiên đầu tư cho hạ tầng chiến lược như hạ tầng số, giao thông kết nối, năng lượng bền vững, y tế và giáo dục. Tái cơ cấu đầu tư công theo nguyên tắc hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế, loại bỏ dự án kém hiệu quả. Phát triển mạnh thị trường tài chính và cơ chế huy động vốn đa dạng nhằm thu hút nguồn lực tư nhân, nhà đầu tư nước ngoài có chất lượng vào lĩnh vực công nghệ cao, sản xuất có giá trị gia tăng cao và hạ tầng xã hội.

 

- Tối ưu hóa chi tiêu công bằng cách chuyển trọng tâm từ phân bổ theo khoản chi sang ngân sách gắn với mục tiêu cụ thể và chỉ số đầu ra. Cần xác định mục tiêu rõ ràng, bộ chỉ số KPI và tiêu chí đánh giá tác động kinh tế ‑ xã hội trước khi phê duyệt dự án. Áp dụng phân tích chi phí ‑ lợi ích, đánh giá độc lập giữa kỳ và sau khi hoàn thành, công khai kết quả và gắn với hiệu quả đạt được. Cơ chế hoàn tiền, chuyển tiền theo kết quả và xử lý trách nhiệm sẽ nâng cao hiệu quả, minh bạch và tiết kiệm ngân sách.

 

4. Cải cách quản trị nhà nước và hiện đại hóa bộ máy

 

- Tinh gọn bộ máy, phân cấp hợp lý và nâng cao năng lực cán bộ: Tiếp tục hoàn thiện việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương với phương châm "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm". Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, nhất là cấp chiến lược và cấp cơ sở, có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, thực sự chuyên nghiệp, liêm chính, thực hiện nghiêm trách nhiệm và đạo đức công vụ.

 

- Số hóa quản trị và dữ liệu hóa chính sách biến dữ liệu lớn và AI thành công cụ xây dựng xã hội số, chính phủ số, bảo đảm thu thập, chuẩn hóa dữ liệu liên ngành; phân tích dự báo để thiết kế chính sách mục tiêu; đánh giá tác động tự động, theo thời gian thực; cải thiện dịch vụ công cá nhân hóa; tăng minh bạch, giảm quan liêu và nâng cao hiệu suất quản lý.

 

- Thiết lập phản hồi đa kênh của người dân, doanh nghiệp (khảo sát, nền tảng trực tuyến, đối thoại, khiếu nại); hệ thống tổng hợp phân tích phản hồi để điều chỉnh chính sách; công khai kết quả, quy định thời hạn và trách nhiệm trả lời.

 

5. Tăng cường vai trò của khu vực kinh tế ngoài nhà nước và xã hội hóa

 

Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và các loại hình kinh doanh tham gia sâu vào chuỗi giá trị; tạo điều kiện pháp lý và môi trường cạnh tranh lành mạnh. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo bằng các chính sách hỗ trợ tài chính mạo hiểm, ươm tạo doanh nghiệp, liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học và viện nghiên cứu. Xã hội hóa đầu tư vào dịch vụ công thiết yếu theo các mô hình kiểm soát chất lượng và giám sát chặt chẽ bảo đảm công bằng, minh bạch để tránh tư nhân hóa mang tính lợi dụng.

 

6. Đổi mới cơ chế phân phối và chính sách an sinh bảo đảm công bằng

 

Xây dựng hệ thống phân phối tiến bộ, bảo đảm chính sách thuế, trợ giúp xã hội và dịch vụ công phải hướng tới giảm bất bình đẳng, bảo đảm mọi người dân được hưởng lợi ích từ tăng trưởng. Cải thiện mạng lưới an sinh xã hội trên cơ sở mở rộng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề cho người lao động bị ảnh hưởng bởi cơ cấu lại nền kinh tế. Khuyến khích tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong việc cung cấp dịch vụ xã hội và giám sát thực thi pháp luật.

 

TS. Bùi Văn Thạch,

Phó chủ tịch chuyên trách Hội đồng Lý luận Trung ương

Tin Liên quan

Góp ý về nội dung bài viết